Công Ty THHH Hoá Chất Tân Phú Cường

15 LOẠI HÓA CHẤT DỆT NHUỘM PHỔ BIẾN TRONG CÔNG NGHIỆP

15 LOẠI HÓA CHẤT DỆT NHUỘM PHỔ BIẾN TRONG CÔNG NGHIỆP

(25/05/2020)

Trong quá trình sản xuất, dệt may phải trải qua một quá trình xử lý hóa học và phi hóa học lâu dài. Quy trình hoàn thiện dệt bao gồm chuẩn bị và tiền xử lý, nhuộm, in và tinh lọc vải.

Một số sản phẩm hóa chất dệt là hóa chất chuyên biệt hóa cao như chất diệt khuẩn, chất chống cháy, chất chống thấm và kích thước sợi dọc. Các hóa chất dệt nhuộm khác là hóa chất hoặc hỗn hợp tương đối đơn giản như dầu nhũ hoá và mỡ, tinh bột, dầu sulfonated, sáp và một số chất hoạt động bề mặt. Hơn sáu mươi lớp sản phẩm hóa học dệt khác nhau được sử dụng trong quá trình hình thành sợi, xử lý sơ bộ vải và hoàn thiện, cán và phủ vải cũng như các ứng dụng linh tinh khác.

Tìm hiểu về ngành công nghiệp dệt nhuộm

Dệt nhuộm là ngành công nghiệp đang phát triển mạnh do sự đầu tư của trong nước cũng như ngoài nước. Trong điều kiện kinh tế thị trường thời mở cửa, dệt nhuộm là ngành công nghiệp chiếm được vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.3

Hóa chất dệt nhuộm là gì?

Hóa chất dùng cho ngành dệt nhuộm là một nhóm các hóa chất vô cơ chủ yếu là sử dụng để nhuộm, hoàn tất và hoàn tất hàng dệt may. Các loại hóa chất dùng cho ngành dệt may bao gồm:

  • Natri clorua, natri hydro sulfat và natri sunfat dùng trong công đoạn nhuộm
  • Magnesium sulfate trong hoàn tất
  • Natri sunfit và natri đithionit như một chất khử trong thuốc nhuộm vat và thuốc nhuộm lưu huỳnh
  • Muối nhôm dùng trong công đoạn chống thấm vải
  • Natri clorit, sodium hypochlorite và hydrogen peroxide dùng tẩy trắng
  • Amoniac, xút, axit sulfuric, axit fomic và axit axetic dùng trong qui trình nhuộm và hoàn tất.

Danh sách các hóa chất được sử dụng

Có các loại hóa chất khác nhau được sử dụng trong nhuộm dệt được chỉ ra dưới đây theo loại của chúng:

1. Hóa chất cơ bản

  • Tro soda
  • Hydrochloric
  • Hydrogen peroxide
  • Axít sulfuric
  • A-xít a-xê-tíc
  • Axit formic
  • Xút ăn da

2. Chất tẩy rửa hoặc xà phòng

  • Serafast-CRD
  • Kappatex R98
  • Seraperse CSN
  • LPD Crosden
  • ResotexWOP
  • Diypol XLF (Đối với vải polyester)
  • Jintex WRN

3. Chất cọ rửa

  • Jintex-GD
  • Felosan RGN
  • Jintex-GS

4. Chất làm phẳng

  • Levelex-P
  • Jinleve leve-RSPL
  • Serabid- MIP
  • Dyapol XLF
  • Lubovin-RG-BD

5. Muối điện giải

  • Muối Glubar
  • Muối thường
  • Muối tinh chế
  • Xút ăn da
  • Caustic Soda Pear

6. Tác nhân cô lập

  • Resotext 600S
  • Heptol-EMG
  • Heptol-DBL

7. Tác nhân làm trắng

  • Uvitex2B
  • Uvitex BHV
  • Bluton BBV
  • Tuboblanc col
  • Uvitex BAM
  • Synowhite
  • Hostalux ETBN (Đối với vải polyester)

8. Chất làm mềm

  • Cetasaft CS
  • Resomine Supper
  • Acelon
  • Resosoft –XCL
  • Silicon (để hoàn thiện)

9. Chất tẩy trắng

  • 35% H2O2

10. Chất chống nhăn

  • Kappavon CL
  • Biovin 109
  • AC-200
  • Cibafuid – C
  • MFL

11. Chất chống tạo bọt

  • Jintex TPA
  • AV-NO
  • VO
  • Cibaflow-JET

12. Chất điều chỉnh độ PH

  • Soda Ash
  • Axit
  • Caustic
  • RBT trung tính (không bay hơi)

13. Ổn định

  • Ổn định PSLT
  • kappazon H53
  • Tinoclarite CBB

14. Giảm tác nhân

  • Hydrose

15. Enzyme

  • Tinozyme 44L,
  • Rzyme 1000,
  • Avozyme CL PLUS,
  • Enzyme-B50.

Các hóa chất trên được sản xuất bởi các nhà sản xuất hóa chất khác nhau. Trước khi mua hóa chất cần được xác nhận về tính chất của hóa chất. Các đặc tính hóa học phải được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để đảm bảo về chất lượng bởi vì các hóa chất đủ điều kiện có thể cung cấp đầu ra đủ điều kiện.

Nguồn: http://sieuthidungmoi.com.vn/Tin-tuc/15-loai-Hoa-Chat-Det-Nhuom-pho-bien-trong-cong-nghiep.aspx